Ngày 19 tháng 07 năm 2014

Lời chứng của Đức Giê-su và của Chúa Cha trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 19 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Đức Giê-su ở 3,11.32-33
    1. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,11
    2. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,32-33
III. Lời chứng của Đức Giê-su và Cha ở ch. 5 và ch. 8
    1. Bản văn 5,30-40 và 8,13-19
        a) Ga 5,30-40
        b) Ga 8,13-19
        c) So sánh giữa 5,30-40 và 8,13-19
    2. Lời chứng của Đức Giê-su không thật (5,31) hay thật (8,14a)?
        a) Nguồn gốc câu: “làm chứng về mình thì không thật” 
        b) Ga 5,31 và 8,14 trong mạch văn 5,30-40 và 8,13-19
    3. Lời chứng của Chúa Cha (5,31-32.37-38)
    4. Lời chứng của hai người (8,17-18)
    5. Nội dung lời chứng về Đức Giê-su
    6. Những kẻ chống đối không đón nhận lời chứng
IV. Kết luận

Le témoignage de Jésus et du Père dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 19 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jésus en 3,11.32-33
     1. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,11
     2. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,32-33
III. Le témoignage de Jésus et du Père aux ch. 5 et ch. 8
     1. Le texte de 5,30-40 et 8,13-19
         a) Jn 5,30-40
         b) Jn 8,13-19
         c) La comparaison entre 5,30-40 et 8,13-19
     2. Le témoignage de Jésus n’est pas valable (5,31) ou valable (8,14a)?
         a) L’origine de l’expression: “le témoignage de soi-même n’est pas valable
         b) Jn 5,31 et 8,14 dans le contexte de 5,30-40 et 8,13-19
     3. Le témoignage du Père (5,31-32.37-38)
     4. Le témoignage de deux personnes (8,17-18)
     5. Le contenu du témoignage de Jésus
     6. Les opposants n’acceptent pas le témoignage
IV. Conclusion

Ngày 07 tháng 07 năm 2014

Ga 19,35; 21,24. Lời chứng của môn đệ Đức Giê-su yêu mến trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 07 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. “Người đã xem thấy, đã làm chứng” (19,35a)
      1. Bản văn Ga 19,31-37
      2. Bối cảnh văn chương 19,31-37
      3. Máu và nước chảy ra từ cạnh sườn (19,34)
      4. Lời chứng của ai?
      5. Thấy thể lý và thấy bằng con mắt đức tin
      6. Nội dung lời chứng
            a) Ống chân không bị đánh gãy (19,33 // 19,36)
            b) Cạnh sườn bị đâm thâu (19,34 // 19,37)
            c) Lời chứng (19,35) và lời Kinh Thánh (19,36-37)
      7. Mục đích của lời chứng: “tin” (19,35d)
III. Người môn đệ đã làm chứng và đã viết ra (21,24a)
      1. So sánh giữa 19,35 và 21,24
      2. Lời chứng đã được viết ra (21,24b)
IV. Kết luận

Jn 19,35; 21,24. Le témoignage du disciple que Jésus aimait dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 07 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. “Celui qui a vu rend témoignage” (19,35a)
    1. Le texte de Jn 19,31-37
    2. Le contexte littéraire de Jn 19,31-37
    3. Du sang et de l’eau sortent du côté percé (19,34)
    4. Le témoignage de qui?
    5. Voir physiquement par les yeux et voir par la foi
    6. Le contenu du témoignage
        a) Les jambes ne sont pas brisées (19,33 // 19,36)
        b) Le côté percé (19,34 // 19,37)
        c) Le témoignage (19,35) et l’Écriture (19,36-37)
    7. Le but du témoignage: “croire” (19,35d)
III. Le disciple témoigne de ces faits et les a écrits (21,24a)
    1. La comparaison entre 19,35 et 21,24
    2. Le témoignage a été écrit (21,24b)
IV. Conclusion

Ngày 30 tháng 06 năm 2014

Ga 21,20-25. Vận mệnh, bút tích và lời chứng của người môn đệ Đức Giê-su yêu mến



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 30 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Bản văn Ga 21,20-25
II. Bối cảnh và cấu trúc Ga 21
III. Phân tích
    1. Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến
    2. Ý muốn của Đức Giê-su về môn đệ Người yêu mến
    3. Bút tích và lời chứng của người môn đệ Đức Giê-su yêu mến
IV. Kết luận

Jn 21,20-25. Le destin, les écrits et le témoignage du disciple que Jésus aimait



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 30 Juin 2014.

Contenu

I. Le texte de Jn 21,20-25
II. Le contexte et la structure de Jn 21
III. L’analyse
    1. Le disciple que Jésus aimait
    2. La volonté de Jésus pour le disciple qu’il aimait
    3. Les écrits et le témoignage du disciple que Jésus aimait
IV. Conclusion

Jn 21:20-25. Destiny, writings and testimony of the disciple whom Jesus loved



The article in Vietnamese et in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
June 30, 2014.

Contents

I. Text of Jn 21:20-25
II. Context and structure of Jn 21
III. Analysis
    1. The disciple whom Jesus loved
    2. The will of Jesus for the disciple whom He loved
    3. Writings and testimony of the disciple whom Jesus loved
IV. Conclusion

Ngày 24 tháng 06 năm 2014

“Lời chứng” và “làm chứng” của Gio-an Tẩy Giả trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 24 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Gio-an Tẩy Giả (1,7.19; x. 5,36)
III. Gio-an Tẩy Giả làm chứng về ai và về điều gì?
   1. Gio-an làm chứng về mình
   2. Gio-an làm chứng về Đức Giê-su ở 1,19-37
   3. Gio-an làm chứng về Đức Giê-su ở 3,31-36
IV. Đức Giê-su nhắc lại lời chứng của Gio-an (5,33)
V. Kết luận

“Le témoignage” et “témoigner” de Jean Baptiste dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 24 Juin 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jean Baptiste (1,7.19; cf. 5,36)
III. Jean Baptiste témoigne de qui et de quoi
   1. Jean témoigne de lui-même
   2. Jean témoigne de Jésus en 1,19-37
   3. Jean témoigne de Jésus en 3,31-36
IV. Jésus rappelle le témoignage de Jean (5,33)
V. Conclusion

Ngày 16 tháng 06 năm 2014

“Lời chứng” (marturia) và “làm chứng” (martureô) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 16 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Danh từ “lời chứng” (marturia)
   1. Lời chứng của Gio-an Tẩy Giả (1,7.19; x. 5,36)
   2. Lời chứng của Đức Giê-su
   3. Các lời chứng trong đoạn văn 5,31-39
       a) Lời chứng của Đức Giê-su (5,31)
       b) Lời chứng của Chúa Cha (5,32 // 5,37)
       c) Lời chứng của người phàm (5,34)
       d) Lời chứng qua việc Đức Giê-su đã làm (5,36)
       e) Những lời chứng của Kinh Thánh (5,39)
   4. Lời chứng của Đức Giê-su và của Cha (8,13.17-18)
      a) Lời chứng của Đức Giê-su về chính mình (8,13-14)
      b) Lời chứng của hai người: Đức Giê-su và Cha (8,17-18)
   5. Lời chứng của môn đệ Đức Giê-su yêu mến (19,35; 21,24)
      a) Lời chứng dưới chân thập giá (19,35)
      b) Lời chứng qua bản văn (21,24)
II. Động từ “làm chứng” (martureô)
   1. Ai làm chứng? (30 lần)
   2. Điều gì làm chứng? (3 lần)
III. Kết luận