Ngày 14 tháng 08 năm 2014

Các nghĩa của từ “pneuma” (Thần Khí, tâm linh, gió…) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 14 tháng 08 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Sáu nhóm nghĩa của danh từ “pneuma”
   1. Thần Khí, Thánh Thần (14 lần)
   2. Thần Khí hay tâm linh (4,24; 6,63)
   3. Tâm linh, linh thiêng, thần khí (3,6; 4,23.24b; 6,63b)
   4. Tâm thần, tâm trí con người (11,33; 13,21)
   5. Thần khí Đức Giê-su gợi đến Thần Khí Thiên Chúa (19,30)
   6. Gió (3,8a)
III. Kết luận

Les sens du terme “pneuma” (l’Esprit, la chose spirituelle, le vent...) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 14 Août 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Les six catégories de la signification du terme “pneuma”
    1. L’Esprit, l’Esprit Saint (14 fois)
    2. L’Esprit ou la chose spirituelle (4,24; 6,63)
    3. La chose spirituelle, l’esprit (3,6; 4,23.24b; 6,63b)
    4. L’esprit de l’homme (11,33; 13,21)
    5. L’esprit de Jésus renvoie à l’Esprit Saint (19,30)
    6. Pneuma est le vent (3,8a)
III. Conclusion

The meanings of the term “pneuma” (the Spirit, spiritual thing, wind…) in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
August 14, 2014.

Contents

I. Introduction
II. Six categories of the meanings of the term “pneuma”
   1. The Spirit, the Holy Spirit (14 times)
   2. The Spirit or spiritual thing (4:24; 6:63)
   3. Spiritual thing, spirit (3:6; 4:23,24b; 6:63b)
   4. The spirit of man (11:33; 13:21)  
   5. The spirit of Jesus and it refers to the Holy Spirit (19:30)
   6. The wind (3:8a)
III. Conclusion

Ngày 05 tháng 08 năm 2014

Dấu lạ (sêmeion) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 05 tháng 08 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I. Dấu lạ Đức Giê-su làm
   1) Nước lã hoá thành rượu ngon ở Ca-na (2,1-12)
   2) Cứu sống con trai quan chức nhà vua (4,43-54)
   3) Chữa người đau ốm tại hồ Bết-da-tha (5,1-18)
   4) Hoá bánh ra nhiều (6,1-15)
   5) Chữa lành người mù từ thuở mới sinh (9,1-41)
   6) Gọi La-da-rô ra khỏi mồ (11,1-46)
   7) Đức Giê-su đi trên mặt biển hồ Ga-li-lê (6,16-20)
   8) Mẻ cá lạ lùng, 153 con (21,1-14)
II. Nói về các dấu lạ của Đức Giê-su
   1) Ni-cô-đê-mô nói về dấu lạ (3,2)
   2) Thượng Hội Đồng nói về dấu lạ (11,47)
   3) Người thuật chuyện nói về dấu lạ
III. Cách dùng khác của từ “dấu lạ”
   1) Xin Đức Giê-su làm dấu lạ (2,18; 6,30)
   2) Gio-an Tẩy Giả không làm dấu lạ (10,41)
   3) “Các dấu lạ và những điềm thiêng” (4,48)
Kết luận

Le signe (sêmeion) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 05 Août 2014.

Contenu

Introduction
I. Les signes que Jésus accomplit
    1) La transformation de l’eau en vin à Cana (2,1-12)
    2) La guérison du fils d’un fonctionnaire royal (4,43-54)
    3) La guérison d’un infirme à la piscine de Bethzatha (5,1-18)
    4) La multiplication des pains (6,1-15)
    5) La guérison d’un aveugle de naissance (9,1-41)
    6) La résurrection de Lazare (11,1-46)
    7) La marche sur la mer de Galilée (6,16-20)
    8) La pêche de 153 poissons dans la mer (21,1-14)
II. Parlant de signes de Jésus
    1) Nicodème parle de signes (3,2)
    2) Les autorités juives parlent de signes (11,47)
    3) Le narrateur parle de signes
III. D’autres usages du terme “signe”
    1) On demande à Jésus de faire un signe (2,18; 6,30)
    2) Jean Baptiste ne fait pas de signe (10,41)
    3) L’expression: “signes et prodiges” (4,48)
Conclusion

The sign (sêmeion) in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
August 05, 2014.

Contents

Introduction
I. Signs that Jesus performs
   1) Changing water into wine at Cana (2:1-12)
   2) Healing the royal official’s son (4:43-54)
   3) Healing the paralytic at Bethzatha pool (5:1-18)
   4) Feeding the multitude (6:1-15)
   5) Healing the blind at birth (9:1-41)
   6) Calling Lazarus out of his tomb (11:1-46)
   7) Walking on the Sea of Galilee (6:16-20)
   8) Catching 153 fishes in the Sea of Tiberias (21:1-14)
II. Talking about Jesus’ signs
   1) Nicodemus talks about Jesus’ signs (3:2)
   2) The Jewish council talks about Jesus’ signs (11:47)
   3) The narrator talks about the signs of Jesus
III. Other uses of the word sign”
   1) Asking Jesus to do a sign (2:18; 6:30)
   2) John the Baptist does no sign (10:41)
   3) Expression: “Signs and wonders” (4:48)
Conclusion

Ngày 19 tháng 07 năm 2014

Lời chứng của Đức Giê-su và của Chúa Cha trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 19 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Đức Giê-su ở 3,11.32-33
    1. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,11
    2. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,32-33
III. Lời chứng của Đức Giê-su và Cha ở ch. 5 và ch. 8
    1. Bản văn 5,30-40 và 8,13-19
        a) Ga 5,30-40
        b) Ga 8,13-19
        c) So sánh giữa 5,30-40 và 8,13-19
    2. Lời chứng của Đức Giê-su không thật (5,31) hay thật (8,14a)?
        a) Nguồn gốc câu: “làm chứng về mình thì không thật” 
        b) Ga 5,31 và 8,14 trong mạch văn 5,30-40 và 8,13-19
    3. Lời chứng của Chúa Cha (5,31-32.37-38)
    4. Lời chứng của hai người (8,17-18)
    5. Nội dung lời chứng về Đức Giê-su
    6. Những kẻ chống đối không đón nhận lời chứng
IV. Kết luận

Le témoignage de Jésus et du Père dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 19 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jésus en 3,11.32-33
     1. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,11
     2. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,32-33
III. Le témoignage de Jésus et du Père aux ch. 5 et ch. 8
     1. Le texte de 5,30-40 et 8,13-19
         a) Jn 5,30-40
         b) Jn 8,13-19
         c) La comparaison entre 5,30-40 et 8,13-19
     2. Le témoignage de Jésus n’est pas valable (5,31) ou valable (8,14a)?
         a) L’origine de l’expression: “le témoignage de soi-même n’est pas valable
         b) Jn 5,31 et 8,14 dans le contexte de 5,30-40 et 8,13-19
     3. Le témoignage du Père (5,31-32.37-38)
     4. Le témoignage de deux personnes (8,17-18)
     5. Le contenu du témoignage de Jésus
     6. Les opposants n’acceptent pas le témoignage
IV. Conclusion

Ngày 07 tháng 07 năm 2014

Ga 19,35; 21,24. Lời chứng của môn đệ Đức Giê-su yêu mến trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 07 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. “Người đã xem thấy, đã làm chứng” (19,35a)
      1. Bản văn Ga 19,31-37
      2. Bối cảnh văn chương 19,31-37
      3. Máu và nước chảy ra từ cạnh sườn (19,34)
      4. Lời chứng của ai?
      5. Thấy thể lý và thấy bằng con mắt đức tin
      6. Nội dung lời chứng
            a) Ống chân không bị đánh gãy (19,33 // 19,36)
            b) Cạnh sườn bị đâm thâu (19,34 // 19,37)
            c) Lời chứng (19,35) và lời Kinh Thánh (19,36-37)
      7. Mục đích của lời chứng: “tin” (19,35d)
III. Người môn đệ đã làm chứng và đã viết ra (21,24a)
      1. So sánh giữa 19,35 và 21,24
      2. Lời chứng đã được viết ra (21,24b)
IV. Kết luận

Jn 19,35; 21,24. Le témoignage du disciple que Jésus aimait dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 07 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. “Celui qui a vu rend témoignage” (19,35a)
    1. Le texte de Jn 19,31-37
    2. Le contexte littéraire de Jn 19,31-37
    3. Du sang et de l’eau sortent du côté percé (19,34)
    4. Le témoignage de qui?
    5. Voir physiquement par les yeux et voir par la foi
    6. Le contenu du témoignage
        a) Les jambes ne sont pas brisées (19,33 // 19,36)
        b) Le côté percé (19,34 // 19,37)
        c) Le témoignage (19,35) et l’Écriture (19,36-37)
    7. Le but du témoignage: “croire” (19,35d)
III. Le disciple témoigne de ces faits et les a écrits (21,24a)
    1. La comparaison entre 19,35 et 21,24
    2. Le témoignage a été écrit (21,24b)
IV. Conclusion