Ngày 22 tháng 04 năm 2014

Ba điều răn yêu thương trong Kinh Thánh



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 22 tháng 04 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I. Điều răn yêu thương trong Cựu Ước
II. Điều răn yêu thương trong Tin Mừng Nhất Lãm
III. Điều răn yêu thương trong Tin Mừng Gio-an
   1. Điều răn mới, nền tảng đời sống các môn đệ
   2. Điều răn mới so với Cựu Ước
   3. “Điều răn mới” là “điều răn cũ” trong thư Gio-an
   4. Điều răn của Đức Giê-su
   5. Cách thức yêu thương trong điều răn mới
Kết luận

Trois commandements d’amour dans la Bible



Article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 22 Avril 2014.

Contenu

Introduction
I. Le commandement d’amour dans l’AT
II. Le commandement d’amour dans les Synoptiques
III. Le commandement d’amour dans l’Évangile de Jean
   1. Le commandement nouveau,
       le fondement de la vie des disciples
   2. Le commandement nouveau par rapport à l’AT
   3. “Le commandement nouveau” est
       “le commandement ancien” dans les épîtres de Jean
   4. Le commandement de Jésus
   5. La manière d’aimer dans le commandement nouveau
Conclusion

Ngày 12 tháng 04 năm 2014

Đề tài tình yêu và tình bạn trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 12 tháng 04 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Từ ngữ
    1. Danh từ “agapê” (tình yêu), 7 lần
    2. Động từ “agapaô” (yêu mến), 37 lần
    3. Danh từ “philos” (bạn hữu), 6 lần
    4. Động từ “phileô” (thương mến), 13 lần
III. Động từ “agapaô” (yêu mến) và “phileô” (thương mến)
IV. Tình yêu nẩy sinh sự sống
    1. Thiên Chúa yêu mến thế gian nhân loại (1 lần: 3,16)
    2. Chúa Cha yêu mến Đức Giê-su (8 lần)
    3. Đức Giê-su yêu mến Chúa Cha (2 lần: 14,31; 15,10)
    4. Đức Giê-su yêu mến các môn đệ (10 lần)
    5. Chúa Cha yêu mến các môn đệ (4 lần) 
    6. Các môn đệ yêu mến Đức Giê-su (8 lần)
    7. Phê-rô thương mến Đức Giê-su (7 lần)
    8. Đức Giê-su yêu mến Mác-ta, Ma-ri-a, La-da-rô (4 lần)
    9. Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến (5 lần)
   10. Các môn đệ yêu mến nhau (5 lần)
V. Tình yêu dẫn đến sự hư mất
    1. Yêu mến bóng tối (1 lần: 3,19)
    2. Yêu mến vinh quang con người (1 lần: 12,43)
    3. Yêu mạng sống mình (1 lần: 12,25)
    4. Thế gian yêu thích cái gì của riêng nó (1 lần: 15,19)
VI. Không yêu mến, không có tình yêu
    1. Không yêu mến Đức Giê-su (2 lần: 8,42; 13,24)
    2. Không có tình yêu Thiên Chúa nơi mình (1 lần: 5,42)
VII. Bạn hữu
    1. Bạn hữu của Đức Giê-su (4 lần)
    2. Gio-an Tẩy Giả là bạn của chú rể (1 lần: 3,29)
    3. Bạn của Xê-da (1 lần: 19,12)
VIII. Kết luận
   (Xem bảng xếp loại 63 lần đề tài tình yêu)

Le thème de l’amour et de l’amitié dans l’Évangile de Jean



Article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 12 Avril 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Terminologie
    1. Le nom “agapê” (amour), 7 fois
    2. Le verbe “agapaô” (aimer), 37 fois
    3. Le nom “philos” (ami), 6 fois
    4. Le verbe “phileô” (aimer d’amitié), 13 fois
III. Le sens des verbes “agapaô” et “phileô”
IV. L’amour produit la vie
    1. Dieu aime le monde-humanité (1 fois: 3,16)
    2. Le Père aime Jésus (8 fois)
    3. Jésus aime son Père (2 fois: 14,31; 15,10b)
    4. Jésus aime ses disciples (10 fois)
    5. Le Père aime les disciples (4 fois) 
    6. Les disciples aiment Jésus (8 fois)
    7. Simon-Pierre aime Jésus (7 fois)
    8. Jésus aime Marthe, Marie et Lazare (4 fois)
    9. Le disciple que Jésus aimait (5 fois)
   10. Les disciples s’aiment les uns les autres (5 fois)
V. L’amour conduit à la perte
    1. Aimer les ténèbres (1 fois: 3,19)
    2. Aimer la gloire des hommes (1 fois: 12,43)
    3. Aimer sa vie (1 fois: 12,25)
    4. Aimer son bien (1 fois: 15,19)
VI. Ne pas aimer, ne pas avoir de l’amour
    1. Ne pas aimer Jésus (2 fois: 8,42; 13,24)
    2. Ne pas avoir de l’amour de Dieu (1 fois: 5,42)
VII. Les amis
    1. Les amis de Jésus (4 fois)
    2. Jean le Baptiste, l’ami de l’époux (1 fois: 3,29)
    3. L’ami de César (1 fois: 19,12)
VIII. Conclusion
  (Voir le classement des 63 occurrences du thème de l’amour)

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

“Ta Là” (egô eimi) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 31 tháng 03 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Cách dùng “egô eimi” trong Tin Mừng Gio-an
   1. Nghĩa thông thường của “egô eimi”
      a) “Egô eimi” nói về nơi chốn hay thuộc về ai
      b) Các nhân vật khác dùng “egô eimi”
   2. Nghĩa thần học “egô eimi” của Đức Giê-su
      a) “Egô eimi” có thuộc từ (14 lần)
      b) “Egô eimi” xác định người nói (5 lần)
      c) “Egô eimi” không có thuộc từ (4 lần)
III. “Egô eimi” trong Cựu Ước
   1. Nghĩa thông thường của “egô eimi”
   2. “Egô eimi” là Danh ĐỨC CHÚA (YHWH, Yahvé)
IV. “Egô eimi” trong sách Khải Huyền
V. “Egô eimi” của Đức Giê-su trong Tin Mừng Gio-an 
   1. “Egô eimi” có thuộc từ
   2. “Egô eimi” xác định người nói
      a) “Chính là Tôi (egô eimi), người đang nói với chị” (4,26)
      b) “Chính là Thầy (egô eimi), đừng sợ!” (6,20)
      c) “Chính là Tôi (egô eimi)” (18,5)
   3.  “Egô eimi” không có thuộc từ
      a) “Nếu các ông không tin rằng: Tôi Là…” (8,24)
      b) “Bấy giờ các ông sẽ biết rằng Tôi Là” (8,28)
      c) “Trước khi có Áp-ra-ham, Tôi Là” (8,58)
      d) “Anh em tin rằng: Thầy Là” (13,19)
VI. Kết luận
VII. Thư mục

“Je Suis” (egô eimi) dans l’Évangile de Jean



Article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 31 Mars 2014.

Contenu

I. Introduction
II. L’usage d’“egô eimi” dans l’Évangile de Jean
   1. Le sens courant d’“egô eimi”
      a) “Egô eimi” désigne un lieu, une appartenance
      b) Les autres personnages utilisent “egô eimi”
   2. Le sens théologique d’“egô eimi” de Jésus
      a) “Egô eimi” avec un attribut explicite (14 fois)
      b) “Egô eimi” pour identifier le locuteur (5 fois)
      c) “Egô eimi” à l’état absolu (4 fois)
III. “Egô eimi” dans l’AT
   1. Le sens courant d’“egô eimi”
   2. “Egô eimi” désigne le Nom divin de Yahvé (YHWH)
IV. “Egô eimi” dans le livre de l’Apocalypse
V. L’interprétation johannique d’“egô eimi”
   1. “Egô eimi” avec un attribut
   2. “Egô eimi” pour identifier le locuteur
      a) “C’est Moi, celui qui te parle” (4,26)
      b) “C’est moi. N’ayez pas peur” (6,20)
      c) “C’est moi” (18,5)
   3.  “Egô eimi” à l’état absolu
      a) “Si vous ne croyez pas que Moi, Je Suis…” (8,24)
      b) “Alors vous saurez que Moi, Je Suis…” (8,28)
      c) “Avant qu’Abraham existât, Moi, Je Suis” (8,58)
      d) “Vous croyiez que Moi, Je Suis” (13,19)
VI. Conclusion
VII. Bibliographie

Ngày 13 tháng 03 năm 2014

Xa-tan (Satanas), quỷ (diabolos, daimonion), Ác thần (ponêros) trong Kinh Thánh



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 13 tháng 03 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I. Xa-tan và quỷ (diabolos)
   1. Xa-tan trong Cựu Ước và tài liệu giữa hai Giao Ước
      a) Xa-tan trong thế giới con người
      b) Xa-tan ở thượng giới
         b.1) Nhiệm vụ chính đáng của Xa-tan
         b.2) Xa-tan thử thách con người
         b.3) Xa-tan đã đưa tội vào thế gian
      c) “Xa-tan” tiếng Híp-ri dịch sang Hy Lạp: “quỷ”
   2. Xa-tan trong Tân Ước
II. Quỷ (daimonion) và thần ô uế
   1. Quỷ trong Cựu Ước và tài liệu giữa hai Giao Ước
   2. Quỷ và thần ô uế (l’esprit impur) trong Tân Ước
III. Ác thần (le Mauvais) và tà thần (l’esprit mauvais) trong Tân Ước
   1. Ác thần (le Mauvais) và Xa-tan
   2. Tà thần (les esprits mauvais) và quỷ (les démons)
   3. Những việc xấu xa (les œuvres mauvaises)
Kết luận

Satan (Satanas), le diable (diabolos), le démon (daimonion) et le Mauvais (ponêros) dans la Bible



Article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 13 Mars 2014.

Contenu

Introduction
I. Satan et le diable
   1. Satan dans l’AT et les écrits intertestamentaires
      a) Satan dans le monde d’en bas
      b) Satan dans le monde céleste
         b.1) La fonction légitime de satan
         b.2) Satan met l’homme à l’épreuve
         b.3) Satan a fait entrer la mort dans le monde
      c) Le terme “satan” est traduit en grec par “le diable”  
   2. Satan dans le NT
II. Le démon et l’esprit impur
   1. Le démon dans l’AT et les écrits intertestamentaires
   2. Le démon et l’esprit impur dans le NT
III. Le Mauvais et les esprits mauvais dans le NT
   1. Le Mauvais et Satan
   2. Les esprits mauvais et les démons
   3. Les œuvres mauvaises
Conclusion

Ngày 01 tháng 03 năm 2014

Nhị nguyên (dualisme) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 01 tháng 03 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Nhị nguyên thiên nhiên: ánh sáng – bóng tối, ngày – đêm
III. Nhị nguyên không gian: thượng giới – hạ giới
     1. Nguồn gốc Đức Giê-su ở thượng giới
     2. Ở hạ giới nhưng sống thực tại thượng giới
IV. Nhị nguyên thuộc về ai, thuộc về điều gì
     1. Thuộc về Thiên Chúa hay thuộc về quỷ
     2. Thuộc về sự thật hay thuộc về sự dối trá
V. Nhị nguyên trong đời sống con người
     1. Có sự sống đời đời hay bị hư mất
     2. Không bị lên án hay bị lên án
     3. Sống hay chết
     4. Tự do hay nô lệ 
     5. Sinh ra bởi Thần Khí hay sinh ra bởi xác thịt
VI. Nhị nguyên trong đời sống các môn đệ
     1. Sinh hoa trái hay không sinh hoa trái
     2. Ở lại trong Đức Giê-su hay bị ném ra ngoài
     3. Không thuộc về thế gian hay thuộc về thế gian
VII. Nguồn gốc nhị nguyên và nhị nguyên thần học
     1. Nhị nguyên trong Gio-an đến từ đâu?
     2. Nhị nguyên thần học của Tin Mừng Gio-an
VIII. Kết luận 

Le dualisme dans l’Évangile de Jean



Article en Vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 01 Mars 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le dualisme naturel: lumière et ténèbres, jour et nuit
III. Le dualisme spatial: le monde d’en haut et d’en bas
     1. L’origine de Jésus: le monde céleste
     2. L’accès au monde d’en haut
IV. Le dualisme de l’appartenance
     1. À Dieu ou au diable
     2. À la vérité ou au mensonge
V. Le dualisme dans la vie humaine
     1. Avoir la vie éternelle ou se perdre
     2. Ne pas être jugé ou être jugé
     3. La vie ou la mort 
     4. La liberté ou l’esclavage
     5. Né de l’Esprit ou né de la chair
VI. Le dualisme dans la vie des disciples
     1. Porter du fruit ou ne pas porter de fruit
     2. Demeurer en Jésus ou être jeté dehors
     3. Ne pas être du monde ou être du monde
VII. L’origine du dualisme et son sens théologique
     1. D’où vient le dualisme johannique?
     2. Le dualisme théologique de l’Évangile de Jean
VIII. Conclusion