27 octobre 2014

Le système d’eau de la Cité de David, Jérusalem (Le système de Warren)


Le village de Silwan vu de la Cité de David,
Photo de Joseph Lê Minh Thông, 09/2007

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 27 Octobre 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Les plans du système d’eau
   1) Le plan horizontal
   2) Les plans verticaux
      a) L’ancienne théorie
      b) La nouvelle théorie
III. La découverte du système d’eau de la Cité de David
   1) Le Capitaine Charles Warren (1867)
   2) M. B. Parker et le père L.-H. Vincent, O.P. (1909–1911)
   3) Kathleen Kenyon (des années 1960)
   4) Yigal Shiloh et Dan Gill (1978–1985)
   5) Ronny Reich et Eli Shukron (depuis 1995)
   6) La réalisation des tunnels près de la source de Gihôn
III. Les photos et explications des sites
   1) L’entrée du tunnel secret
   2) La partie diagonale du tunnel
   3) La partie horizontale du tunnel
   4) Le puits de Warren
   5) La grotte du nord et la grotte du sud
   6) L’entrée de la tour de la piscine (Pool Tower)
   7) La piscine taillée dans la pierre (Rock-Cut pool)
   8) La tour de la piscine
IV. Les objets autour de la source de Gihôn
   1) L’inscription sur le bol
   2) Les céramiques de la fin du premier Temple
   3) Le sceau du roi
   4) La bulle de Bethléem trouvée près de Gihôn
V. Conclusion
Bibliographie

12 septembre 2014

Le système d’eau lié à la source de Gihôn et à la piscine de Siloé


Cité de David, photo de Joseph Lê Minh Thông 09/2007
Email: josleminhthong@gmail.com
Le 12 Septembre 2014.

Contenu

I. Introduction
II. La source de Gihôn
   1) Un des quatre bras du fleuve d’Éden (Gn 2,13)
   2) La source d’eau à l’est de la colline de l’Ophel
      a) Description 
      b) La source de Gihôn dans la Bible
      c) Les photos de la source de Gihôn
III. Les travaux connectés à la source de Gihôn
   1. Les tunnels, les piscines et les tours
   2. Les deux longs tunnels
   3. Les deux piscines à l’intérieur de la muraille
IV. La voie hérodienne et le canal de drainage central
V. Conclusion
Bibliographie

14 août 2014

Các nghĩa của từ “pneuma” (Thần Khí, tâm linh, gió…) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 14 tháng 08 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Sáu nhóm nghĩa của danh từ “pneuma”
   1. Thần Khí, Thánh Thần (14 lần)
   2. Thần Khí hay tâm linh (4,24; 6,63)
   3. Tâm linh, linh thiêng, thần khí (3,6; 4,23.24b; 6,63b)
   4. Tâm thần, tâm trí con người (11,33; 13,21)
   5. Thần khí Đức Giê-su gợi đến Thần Khí Thiên Chúa (19,30)
   6. Gió (3,8a)
III. Kết luận

Les sens du terme “pneuma” (l’Esprit, la chose spirituelle, le vent...) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 14 Août 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Les six catégories de la signification du terme “pneuma”
    1. L’Esprit, l’Esprit Saint (14 fois)
    2. L’Esprit ou la chose spirituelle (4,24; 6,63)
    3. La chose spirituelle, l’esprit (3,6; 4,23.24b; 6,63b)
    4. L’esprit de l’homme (11,33; 13,21)
    5. L’esprit de Jésus renvoie à l’Esprit Saint (19,30)
    6. Pneuma est le vent (3,8a)
III. Conclusion

The meanings of the term “pneuma” (the Spirit, spiritual thing, wind…) in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
August 14, 2014.

Contents

I. Introduction
II. Six categories of the meanings of the term “pneuma”
   1. The Spirit, the Holy Spirit (14 times)
   2. The Spirit or spiritual thing (4:24; 6:63)
   3. Spiritual thing, spirit (3:6; 4:23,24b; 6:63b)
   4. The spirit of man (11:33; 13:21)  
   5. The spirit of Jesus and it refers to the Holy Spirit (19:30)
   6. The wind (3:8a)
III. Conclusion

5 août 2014

Dấu lạ (sêmeion) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 05 tháng 08 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I. Dấu lạ Đức Giê-su làm
   1) Nước lã hoá thành rượu ngon ở Ca-na (2,1-12)
   2) Cứu sống con trai quan chức nhà vua (4,43-54)
   3) Chữa người đau ốm tại hồ Bết-da-tha (5,1-18)
   4) Hoá bánh ra nhiều (6,1-15)
   5) Chữa lành người mù từ thuở mới sinh (9,1-41)
   6) Gọi La-da-rô ra khỏi mồ (11,1-46)
   7) Đức Giê-su đi trên mặt biển hồ Ga-li-lê (6,16-20)
   8) Mẻ cá lạ lùng, 153 con (21,1-14)
II. Nói về các dấu lạ của Đức Giê-su
   1) Ni-cô-đê-mô nói về dấu lạ (3,2)
   2) Thượng Hội Đồng nói về dấu lạ (11,47)
   3) Người thuật chuyện nói về dấu lạ
III. Cách dùng khác của từ “dấu lạ”
   1) Xin Đức Giê-su làm dấu lạ (2,18; 6,30)
   2) Gio-an Tẩy Giả không làm dấu lạ (10,41)
   3) “Các dấu lạ và những điềm thiêng” (4,48)
Kết luận

Le signe (sêmeion) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 05 Août 2014.

Contenu

Introduction
I. Les signes que Jésus accomplit
    1) La transformation de l’eau en vin à Cana (2,1-12)
    2) La guérison du fils d’un fonctionnaire royal (4,43-54)
    3) La guérison d’un infirme à la piscine de Bethzatha (5,1-18)
    4) La multiplication des pains (6,1-15)
    5) La guérison d’un aveugle de naissance (9,1-41)
    6) La résurrection de Lazare (11,1-46)
    7) La marche sur la mer de Galilée (6,16-20)
    8) La pêche de 153 poissons dans la mer (21,1-14)
II. Parlant de signes de Jésus
    1) Nicodème parle de signes (3,2)
    2) Les autorités juives parlent de signes (11,47)
    3) Le narrateur parle de signes
III. D’autres usages du terme “signe”
    1) On demande à Jésus de faire un signe (2,18; 6,30)
    2) Jean Baptiste ne fait pas de signe (10,41)
    3) L’expression: “signes et prodiges” (4,48)
Conclusion

The sign (sêmeion) in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
August 05, 2014.

Contents

Introduction
I. Signs that Jesus performs
   1) Changing water into wine at Cana (2:1-12)
   2) Healing the royal official’s son (4:43-54)
   3) Healing the paralytic at Bethzatha pool (5:1-18)
   4) Feeding the multitude (6:1-15)
   5) Healing the blind at birth (9:1-41)
   6) Calling Lazarus out of his tomb (11:1-46)
   7) Walking on the Sea of Galilee (6:16-20)
   8) Catching 153 fishes in the Sea of Tiberias (21:1-14)
II. Talking about Jesus’ signs
   1) Nicodemus talks about Jesus’ signs (3:2)
   2) The Jewish council talks about Jesus’ signs (11:47)
   3) The narrator talks about the signs of Jesus
III. Other uses of the word sign”
   1) Asking Jesus to do a sign (2:18; 6:30)
   2) John the Baptist does no sign (10:41)
   3) Expression: “Signs and wonders” (4:48)
Conclusion

19 juillet 2014

Lời chứng của Đức Giê-su và của Chúa Cha trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 19 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Đức Giê-su ở 3,11.32-33
    1. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,11
    2. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,32-33
III. Lời chứng của Đức Giê-su và Cha ở ch. 5 và ch. 8
    1. Bản văn 5,30-40 và 8,13-19
        a) Ga 5,30-40
        b) Ga 8,13-19
        c) So sánh giữa 5,30-40 và 8,13-19
    2. Lời chứng của Đức Giê-su không thật (5,31) hay thật (8,14a)?
        a) Nguồn gốc câu: “làm chứng về mình thì không thật” 
        b) Ga 5,31 và 8,14 trong mạch văn 5,30-40 và 8,13-19
    3. Lời chứng của Chúa Cha (5,31-32.37-38)
    4. Lời chứng của hai người (8,17-18)
    5. Nội dung lời chứng về Đức Giê-su
    6. Những kẻ chống đối không đón nhận lời chứng
IV. Kết luận

Le témoignage de Jésus et du Père dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 19 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jésus en 3,11.32-33
     1. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,11
     2. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,32-33
III. Le témoignage de Jésus et du Père aux ch. 5 et ch. 8
     1. Le texte de 5,30-40 et 8,13-19
         a) Jn 5,30-40
         b) Jn 8,13-19
         c) La comparaison entre 5,30-40 et 8,13-19
     2. Le témoignage de Jésus n’est pas valable (5,31) ou valable (8,14a)?
         a) L’origine de l’expression: “le témoignage de soi-même n’est pas valable
         b) Jn 5,31 et 8,14 dans le contexte de 5,30-40 et 8,13-19
     3. Le témoignage du Père (5,31-32.37-38)
     4. Le témoignage de deux personnes (8,17-18)
     5. Le contenu du témoignage de Jésus
     6. Les opposants n’acceptent pas le témoignage
IV. Conclusion