1 juillet 2012

Đề tài trong các tập sách

BẢNG TRA (INDEX)
(1) các ĐOẠN VĂN và (2) các ĐỀ TÀI
phân tích trong các sách đã xuất bản


1) ĐOẠN VĂN

Ga 3,17-19: Xét xử và tiền định. 
YÊU và GHÉT II, tr. 68-97.

Ga 3,19-21: Yêu mến bóng tối.  
YÊU và GHÉT II, tr. 17-133.

Ga 6,22-71: Thánh Thể, lý trí và đức tin.  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 109-146.

Ga 11,1-54: “Chết” và “sống” của La-da-rô, của Đức Giê-su và của người tin. 
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 147-188.

Ga 12,25: Yêu và ghét mạng sống mình. 
YÊU và GHÉT II, tr. 175-335.

Ga 13 – 16: Bối cảnh và cấu trúc.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 17-76.

Ga 13 – 14: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 45-67. 

Ga 13,1-32: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 48-60.

Ga 13,32-28: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 48-60.

Ga 14,15-17: Đấng Pa-rác-lê đến và ở lại. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 17-20; 272-284.

Ga 14,25-26: Đấng Pa-rác-lê dạy các môn đệ và làm cho họ nhớ lại giáo huấn của Đức Giê-su. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 21-25; 285-298.

Ga 14: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 64-67.

Ga 15 – 16: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 68-76.

Ga 15,1 – 16,15: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 69-71.

Ga 15,12: Điều răn yêu thương. 
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 97-148.

Ga 15,13: Hy sinh mạng sống mình vì bạn hữu.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 149-166.

Ga 15,14: Trở thành bạn hữu của Đức Giê-su. 
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 191-204.

Ga 15,15: Tôi tớ, bạn hữu và mặc khải.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 205-237.

Ga 15,16: Đề tài tuyển chọn.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 244-251.

Ga 15,18 – 16,4a: Sự thù ghét của thế gian. 
YÊU và GHÉT I, tr. 163-287.

Ga 15,19: Tình yêu của thế gian. 
YÊU và GHÉT II, tr. 134-164.

Ga 15,26-27: Đấng Pa-rác-lê làm chứng và các môn đệ làm chứng. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 26-30.

Ga 15,9-10: Dòng chảy tình yêu giữa Chúa Cha – Đức Giê-su và các môn đệ.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 86-96.

Ga 16,12-15: Đấng Pa-rác-lê dẫn các môn đệ đi trong sự thật toàn vẹn và loan báo về Đức Giê-su cho các môn đệ.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 38-44; 299-330.

Ga 16,16 – 16,33: Cấu trúc. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 72-76.

Ga 16,7-11: Đấng Pa-rác-lê chứng minh thế gian sai lầm. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 31-37; 216-270.

Ga 17: bối cảnh cấu trúc và các nghĩa của từ thế gian.
YÊU và GHÉT I, tr. 43-162.

Ga 18,28 – 19,16a: Đức Giê-su và Phi-la-tô, ai là người xét xử?  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 187-220.



2) ĐỀ TÀI

Anh em (danh xưng).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 257-260.

Ánh sáng và bóng tối.  
YÊU và GHÉT II, tr. 42-67.

Bạn hữu (danh xưng).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 181-204.

Biết và làm cho biết trong Gio-an.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 230-237; YÊU và GHÉT I,
tr. 202-218.

Các con (danh xưng).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 252-256.

Các môn đệ vô danh trong Tin Mừng thứ tư.  
Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến, tr. 92-112.

Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 113-131.

Đấng Pa-rác-lê khác. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 67-72.

Đấng Pa-rác-lê và các môn đệ. 
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 271-330.

Đấng Pa-rác-lê và Đức Giê-su (giống và khác nhau).
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 154-204.

Đấng Pa-rác-lê và thế gian.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 205-270.

Đấng Pa-rác-lê.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 73-84.

Điều răn số ít và số nhiều; danh từ và động từ. 
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 97-114.

Điều răn yêu thương là điều răn mới. Mới ở chỗ nào?
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 171-180.

Điều răn yêu thương trong Gio-an.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 115-148; 167-170.

Đọc lại (relecture).  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 39-44.

Đọc theo chiều dọc và đọc theo chiều ngang. 
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr.128; 249-253.

Dòng chảy tình yêu giữa Chúa Cha – Đức Giê-su và các môn đệ trong Tin Mừng thứ tư.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 86-96.

Ghét (động từ) và những đặc điểm của sự thù ghét.
YÊU và GHÉT I, tr. 185-271.

Giải pháp cho khủng hoảng: Bình an.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 226-231.

Giải pháp cho khủng hoảng: Hoạt động của Đấng Pa-rác-lê.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 254-264.

Giải pháp cho khủng hoảng: Niềm vui.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 232-253.

Giải pháp cho khủng hoảng: Sự ở lại của Đấng Pa-rác-lê, của Đức Giê-su và của Chúa Cha nơi các môn đệ.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 197-225.

Khủng hoảng của cộng đoàn cuối thế kỷ I.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 147-194.

Khủng hoảng niềm tin.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 130-146.

Khủng hoảng vì Đức Giê-su đi về với Cha.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 105-116.

Khủng hoảng vì không biết.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 79-104.

Khủng hoảng vì thế gian thù ghét.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 117-129.

Khuôn mặt người Môn đệ Đức Giê-su yêu mến.  
Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến, tr. 113-177.

Môn đệ (danh xưng).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 261-270.

Môn đệ Đức Giê-su yêu mến và Tông đồ Gio-an.  
Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến, tr. 17-50; 187-186.

Ngày và đêm.  
YÊU và GHÉT II, tr. 57-58.

Người thuật chuyện và người nghe (đọc).  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 37-52.

Nhân vật lịch sử và nhân vật bản văn.  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 54-55.

NHƯ trong “như Thầy đã yêu thương”.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 129-148.

Những việc xấu xa trong Tin Mừng thứ tư.  
YÊU và GHÉT II, tr. 98-113.

Ở lại (động từ).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 65-78.

Phân tích cấu trúc. 
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 77-104.

Phân tích thuật chuyện.  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 33-76.

Quá trình hình thành Tin Mừng thứ tư.  
Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến, tr. 187-216.

Tác gải thực sự tác giả tiềm ẩn.  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 37-40.

Tác giả Tin Mừng thứ tư. 
Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến, tr. 217-236.

Thần Khí sự thật trong 1QS và 1QM.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 87-99.

Thần Khí sự thật trong thư 1Ga.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 100-112.

Thần Khí sự thật trong Tin Mừng thứ tư.
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 113-131.

Thánh Thần trong Gio-an.  
Đấng Pa-rác-lê – Thần Khí sự thật –, tr. 140-152.

Thế gian trong Tin Mừng Gio-an: “thế gian vũ trụ”, “thế gian nhân loại”, “thế gian chưa tin”, và “thế gian thù ghét”.  
YÊU và GHÉT I, tr. 74-162.

Thời gian và không gian trong Gio-an 13 – 16.  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 23-27.

Thương mến – bạn hữu (danh từ và động từ).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 81-82.

Tiếp cận đồng đại (approche synchronique).  
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 29-32.

Tiếp cận lịch đại (approche diachronique). 
Phân tích thuật chuyện và cấu trúc, tr. 14-28.

Tội của thế gian thù ghét.  
YÊU và GHÉT I, tr. 266-271.

Tôi tớ trong Is 41,8-9, trong các thư Phao-lô và trong Tin Mừng Gio-an.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 205-216.

Tương quan tôi tớ và bạn hữu trong Gio-an.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 217-229.

Tương tác bản văn (intertextualité).  
KHỦNG HOẢNG và GIẢI PHÁP, tr. 39-44.

Tuyển chọn.  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 244-251.

Xét sử hiện tại và xét xử ngày sau hết.  
YÊU và GHÉT II, tr. 78-92.

Xét xử và tiền định Ga 3,17-19.  
YÊU và GHÉT II, tr. 68-97.

Yêu – ghét – làm (Ga 3,19-21).  
YÊU và GHÉT II, tr. 127-133.

Yêu mạng sống và ghét mạng sống ở Ga 12,25.  
YÊU và GHÉT II, tr. 175-335.

Yêu mến – tình yêu (danh từ và động từ).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 55-64.

Yêu mến bóng tối – ghét ánh sáng.  
YÊU và GHÉT II, tr. 114-126.

Yêu thương nhau trong Cựu Ước và yêu thương nhau trong Tin Mừng thứ tư (so sánh).  
TÌNH YÊU và TÌNH BẠN, tr. 115-128.