18 juillet 2014

Lời chứng của Đức Giê-su và của Chúa Cha trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 19 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Đức Giê-su ở 3,11.32-33
    1. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,11
    2. “Lời chứng” và “làm chứng” ở 3,32-33
III. Lời chứng của Đức Giê-su và Cha ở ch. 5 và ch. 8
    1. Bản văn 5,30-40 và 8,13-19
        a) Ga 5,30-40
        b) Ga 8,13-19
        c) So sánh giữa 5,30-40 và 8,13-19
    2. Lời chứng của Đức Giê-su không thật (5,31) hay thật (8,14a)?
        a) Nguồn gốc câu: “làm chứng về mình thì không thật” 
        b) Ga 5,31 và 8,14 trong mạch văn 5,30-40 và 8,13-19
    3. Lời chứng của Chúa Cha (5,31-32.37-38)
    4. Lời chứng của hai người (8,17-18)
    5. Nội dung lời chứng về Đức Giê-su
    6. Những kẻ chống đối không đón nhận lời chứng
IV. Kết luận

Le témoignage de Jésus et du Père dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 19 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jésus en 3,11.32-33
     1. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,11
     2. “Le témoignage” et “témoigner” en 3,32-33
III. Le témoignage de Jésus et du Père aux ch. 5 et ch. 8
     1. Le texte de 5,30-40 et 8,13-19
         a) Jn 5,30-40
         b) Jn 8,13-19
         c) La comparaison entre 5,30-40 et 8,13-19
     2. Le témoignage de Jésus n’est pas valable (5,31) ou valable (8,14a)?
         a) L’origine de l’expression: “le témoignage de soi-même n’est pas valable
         b) Jn 5,31 et 8,14 dans le contexte de 5,30-40 et 8,13-19
     3. Le témoignage du Père (5,31-32.37-38)
     4. Le témoignage de deux personnes (8,17-18)
     5. Le contenu du témoignage de Jésus
     6. Les opposants n’acceptent pas le témoignage
IV. Conclusion

6 juillet 2014

Ga 19,35; 21,24. Lời chứng của môn đệ Đức Giê-su yêu mến trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 07 tháng 07 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. “Người đã xem thấy, đã làm chứng” (19,35a)
      1. Bản văn Ga 19,31-37
      2. Bối cảnh văn chương 19,31-37
      3. Máu và nước chảy ra từ cạnh sườn (19,34)
      4. Lời chứng của ai?
      5. Thấy thể lý và thấy bằng con mắt đức tin
      6. Nội dung lời chứng
            a) Ống chân không bị đánh gãy (19,33 // 19,36)
            b) Cạnh sườn bị đâm thâu (19,34 // 19,37)
            c) Lời chứng (19,35) và lời Kinh Thánh (19,36-37)
      7. Mục đích của lời chứng: “tin” (19,35d)
III. Người môn đệ đã làm chứng và đã viết ra (21,24a)
      1. So sánh giữa 19,35 và 21,24
      2. Lời chứng đã được viết ra (21,24b)
IV. Kết luận

Jn 19,35; 21,24. Le témoignage du disciple que Jésus aimait dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 07 Juillet 2014.

Contenu

I. Introduction
II. “Celui qui a vu rend témoignage” (19,35a)
    1. Le texte de Jn 19,31-37
    2. Le contexte littéraire de Jn 19,31-37
    3. Du sang et de l’eau sortent du côté percé (19,34)
    4. Le témoignage de qui?
    5. Voir physiquement par les yeux et voir par la foi
    6. Le contenu du témoignage
        a) Les jambes ne sont pas brisées (19,33 // 19,36)
        b) Le côté percé (19,34 // 19,37)
        c) Le témoignage (19,35) et l’Écriture (19,36-37)
    7. Le but du témoignage: “croire” (19,35d)
III. Le disciple témoigne de ces faits et les a écrits (21,24a)
    1. La comparaison entre 19,35 et 21,24
    2. Le témoignage a été écrit (21,24b)
IV. Conclusion