26 mai 2014

Khủng hoảng niềm tin vào Đức Giê-su và giải pháp trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 26 tháng 05 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng niềm tin
   1. Khủng hoảng vì giáo huấn của Đức Giê-su
   2. Khủng hoảng vì thuộc về “bóng tối”
   3. Khủng hoảng vì không biết
   4. Khủng hoảng vì nghĩ Đức Giê-su vắng mặt
   5. Khủng hoảng vì bị thế gian thù ghét và bách hại
III. Làm gì để giữ vững niềm tin?
   1. Thực hành giáo huấn của Đức Giê-su
   2. Ở lại trong nhau giữa Đức Giê-su và các môn đệ
   3. Sự ở lại của Chúa Cha, Đức Giê-su, Đấng Pa-rác-lê
   4. Bình an và niềm vui Đức Giê-su ban tặng
   5. Hoạt động của Đấng Pa-rác-lê nơi các môn đệ
IV. Kết luận

La crise de la foi en Jésus et la solution dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 26 Mai 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Les raisons de la crise de la foi en Jésus
     1. En raison de l’enseignement de Jésus
     2. En raison de l’appartenance aux ténèbres
     3. En raison de l’ignorance
     4. En raison de l’absence de Jésus
     5. En raison de la persécution et de la haine du monde
III. Que faire pour consolider la foi en Jésus?
     1. Étudier et pratiquer les enseignements de Jésus
     2. Demeurer réciproquement en Jésus
     3. Être avec Jésus, son Père et le Paraclet
     4. Vivre la paix et la joie de Jésus
     5. Accueillir les actions du Paraclet
IV. Conclusion

Crisis of faith in Jesus and solution in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Blog: http://leminhthongtinmunggioan.blogspot.com/
Email: josleminhthong@gmail.com
May 26, 2014

Contents

I. Introduction
II. Reasons of faith’s crisis in Jesus
   1. Because of Jesus’ teachings
   2. Because of belonging to darkness
   3. Because of ignorance
   4. Because of Jesus’ absence
   5. Because of the world’s hatefulness
III. What to do to consolidate the faith in Jesus?
   1. Practicing Jesus’ teachings
   2. Mutual indwelling of Jesus and the disciples
   3. Being with Jesus, his Father and the Paraclete
   4. Living in the peace and joy of Jesus
   5. Receiving the activities of the Paraclete
IV. Conclusion

18 mai 2014

Tin (pisteuô) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 19 tháng 05 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I.  Số lần và nơi xuất hiện động từ “pisteuô” (tin)
II. Cách dùng động từ “pisteuô” (tin)
    1. Tin vào ai?
        a) Tin vào Đức Giê-su
        b) Tin vào Thiên Chúa
        c) Tin vào Mô-sê
        d) Tin vào dân chúng
    2. Tin vào điều gì?
        a) Chín nội dung niềm tin của các môn đệ
        b) Động từ “tin” dùng theo nghĩa khác
    3. “Tin” (pisteuô) không có bổ túc từ  
III. Ba cấp độ tin vào Đức Giê-su
    1. Không thực sự tin vào Đức Giê-su (8,31)
    2. Chưa thực sự tin vào Đức Giê-su (2,23-25)
    3. Thực sự tin vào Đức Giê-su
        a) Tin đích thực nhờ dấu lạ
        b) Tin đích thực nhờ lời Đức Giê-su
        c) Tin đích thực nhờ lời các môn đệ
Kết luận

Croire (pisteuô) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 19 Mai 2014.

Contenu

Introduction
I. Les occurrences du verbe “pisteuô” (croire)
II. L’usage du verbe “pisteuô” (croire)
    1. En qui croit-on?
        a) Croire en Jésus
        b) Croire en Dieu
        c) Croire en Moïse
        d) Croire (se fier) à la foule
    2. Que croit-on?
        a) Neuf articles de foi des disciples
        b) Les autres usages du verbe “croire”
    3. “Croire” à l’état absolu, sans complément
III. Trois niveaux de “croire” en Jésus
    1. Ne pas croire réellement en Jésus (8,31)
    2. Ne pas encore croire réellement en Jésus (2,23-25)
    3. Croire réellement en Jésus
        a) Grâce aux signes de Jésus
        b) Grâce à la parole de Jésus
        c) Grâce à la parole des disciples
Conclusion

Believe (pisteuô) in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
May 19, 2014.

Contents

Introduction
I. Statistics of the verb “pisteuô” (to believe)
II. Uses of the verb “pisteuô” (to believe)
    1. Whom to believe in?
        a) To believe in Jesus
        b) To believe in God 
        c) To believe in Moses
        d) To believe (trust) in people
    2. What to believe in?
        a) Nine contents of the disciples’ faith
        b) Other uses of “pisteuô” (to believe)
    3. Verb “to believe” without complement
II. Three levels of believing in Jesus
    1. Not really believe in Jesus (8:31)
    2. Not truly believe in Jesus yet (2:23-25)
    3. Authentically believe in Jesus
        a) Through signs
        b) Through Jesus’ word
        c) Through disciples’ word
Conclusion

4 mai 2014

Ga 14,15-24: Đặc ân dành cho ai yêu mến Đức Giê-su và giữ các điều răn của Người



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 05 tháng 05 năm 2014.

Nội dung

Dẫn nhập
I. Sự ở lại của ba Đấng nơi các môn đệ
    1. Đấng Pa-rác-lê ở với các môn đệ (14,15-17)
    2. Đức Giê-su và các môn đệ ở lại trong nhau (14,18-21)
        a) Đức Giê-su sẽ đến với các môn đệ (14,18b)
        b) Các môn đệ sẽ thấy Đức Giê-su (14,19b)
        c) Đức Giê-su ở trong các môn đệ (14,20b)
    3. Đức Giê-su và Cha “ở lại” nơi các môn đệ (14,22-24)
II. Yêu mến Đức Giê-su và giữ các điều răn của Người
Kết luận

Jn 14,15-24: Les bienfaits réservés à celui qui aime Jésus et garde ses commandements



Article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 05 Mai 2014.

Contenu

Introduction
I. L’inhabitation des trois personnes chez les disciples
    1. Le thème “demeurer” du Paraclet en 14,15-17
    2. L’inhabitation réciproque: Jésus – disciples (14,18-20)
        a) Jésus viendra vers les disciples (14,18b)
        b) Les disciples verront Jésus (14,19b)
        c) Jésus est dans les disciples et inversement (14,20b)
    3. Le thème “demeurer” de Jésus et du Père en 14,21-24
II. Aimer Jésus et garder ses commandements
Conclusion